GS ĐÀM TRUNG PHÁP – THÀNH NGỮ TIẾNG ANH KỲ 10 – [226-250]

226 break one’s word: nuốt lời đã hứa – You can trust Mr. Johnson’s promise to complete your home repair as scheduled; we have never known him to “break his word.”

227 break out: 1. phát xuất bất chợt và mạnh mẽ – A fire “broke out” last night; fortunately, there were no casualties. 2. vượt ngục – The notorious mass murderer “broke out” of a high-security prison and is still at large. [at large = tại đào = chưa bắt lại được].

228 break ranks: rời bỏ hàng ngũ – Recruits were ordered by the drill sergeant not “to break ranks.” [recruit = tân binh • drill sergeant = trung sĩ huấn luyện viên]. Tiếp tục đọc

GS ĐÀM TRUNG PHÁP – ANH NGỮ HÀN LÂM 03 – BIỆN PHÁP TU TỪ “LIKE”

So sánh là một “biện pháp tu từ” (figure of speech) phổ cập bậc nhất trong ngôn ngữ. Biện pháp này không những chỉ làm ngôn ngữ thêm sinh động mà còn có thể mang đến cho người đọc một thoáng sảng khoái tinh thần, trong cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết (nhất là thi ca). Bài học này tìm hiểu các phương thức sử dụng giới từ LIKE để so sánh trong Anh ngữ.

Christina Rossetti (1830-1894) trong bốn câu thơ đã dùng ba giới từ LIKE để diễn tả hạnh phúc của trái tim mình qua âm thanh, hình ảnh, và màu sắc – như một con chim “đang hót” trong tổ, một cây táo “xum xuê đầy trái,” một vỏ sò “long lanh ngũ sắc” trên bãi biển – trích từ một bài thơ viết để đón mừng ngày sinh nhật hạnh phúc của chính mình:   Tiếp tục đọc

GS ĐÀM TRUNG PHÁP – ANH NGỮ HÀN LÂM

02a • HOMOGRAPHS (CÁC TỪ VIẾT GIỐNG, ĐỌC KHÁC, NGHĨA KHÁC)

    • BOW (vần với “snow” – cây cung) – BOW (vần với “snow” – cái nơ) – BOW (vần với “now” – cúi đàu) [a bow and arrows – a bow tie – to bow one’s head].
    • DÉSERT (nhấn mạnh âm tiết đàu – sa mạc) – DESÉRT (nhấn mạnh âm tiết cuối – đào ngũ) [the Sahara Desert – he tried to desert from the army].
    • LEAD (vần với “to read”- dẫn tới) – LEAD (vần với “head” – chì) [this road leads to the lake – it is as heavy as lead].

Tiếp tục đọc

GS ĐÀM TRUNG PHÁP – THÀNH NGỮ KỲ 08 – [176-200]

blind alley

176 blind alley: việc làm không cơ hôi thăng tiến – John, don’t apply for that job because it will be a “blind alley” for you if you get the offer.

177 blind as a bat: mù nặng – Without her glasses, my sister is “blind as a bat”– [Ví von này oan cho loài dơi, vì mắt chúng cũng tinh như mắt người, mà lại còn được thiên nhiên thiết bị thêm cho một hệ thống định vị qua thính  giác (sonar system) rất tốt để sử dụng ban đêm].

178 blind leading the blind: người chẳng biết gì hướng dẫn người cũng chẳng biết gì – That man speaks broken English, yet he tries to teach this language to his young son – truly a case of “the blind leading the blind.” Tiếp tục đọc

Martin Beglinger /Phương Tôn dịch – Tại sao người Việt ở phương Tây lại giỏi và được xem như là một phép lạ hội nhập

Bất cứ nơi nào, người dân Việt Nam đều thăng tiến trong xã hội phương Tây tốt hơn so với những người di cư khác. Ví dụ của họ cho thấy, văn hoá đóng một vai trò trọng tâm trong việc hội nhập.

Người ta rất hiếm khi được nghe nói về họ, hầu như họ không bị nhắc đến trên báo chí, hầu như có thể nói họ sống ẩn hình. Nhưng nếu ai chịu khó nhìn kỹ hơn thì mới nhận ra rất nhiều người trong số chừng bốn triệu người Việt Nam, những người sống ở phương Tây từ giữa thập niên 70, lại thành công đáng kinh ngạc. Bất kể tại Mỹ hay Canada, ở Úc, Pháp, ở Đức hay Thụy sĩ: Bất kỳ ở đâu, chỉ trong vòng hai thế hệ họ đã hội nhập vào đất nước tiếp nhận họ tốt hơn so với những nhóm di dân khác. Tiếp tục đọc

PROF.  ĐÀM TRUNG PHÁP – THÀNH NGỮ TIẾNG ANH CẦN HIỂU RÕ Ý NGHĨA (KỲ 07 – [151 – 175])

151 big cheese: cá nhân nhiều quyền hành – Your request for a long-term leave of absence must be approved by the “big cheese” of the division – [big cheese = big shot – John, stop acting like a “big shot” among your old friends!].

152 big deal: 1. điều ao ước – Being voted as “employee of the year” is a big deal for everyone in this company – 2. để mỉa mai hay châm biếm (đồng nghĩa với “so what?” và “who cares?”). So, that jerk eventually became Lisa’s boyfriend, huh? – “ big deal”! [jerk = idiot = fool = kẻ cà chớn, ngốc nghếch, vụng về]. Tiếp tục đọc