PROF. ĐÀM TRUNG PHÁP – THÀNH NGỮ TIẾNG ANH CẦN HIỂU RÕ Ý NGHĨA (KỲ 06 • 126 – 150)

126 beef up: tăng cường. The president has refused to beef up the authority of the prime minister. Let’s beef our offer up with another million dollars! [“beef” từng  là tiếng lóng cho “muscle” và “power”].

127 been around: từng trải, nhiều kinh nghiệm. You folks don’t need to warn me about anything! I have been around, you know.

128 before long: sắp tới, trong tương lai rất gần. The baby girl will be teething before long. – If we keep spending so much, before long we will be penniless.  [teethe = mọc răng – penniless = không một xu dính túi]. Tiếp tục đọc

GS ĐÀM TRUNG PHÁP – GÌN VÀNG GIỮ NGỌC CHO TIẾNG VIỆT TRUYỀN THỐNG TẠI HẢI NGOẠI

THUYẾT TRÌNH CHỦ ĐỀ CỦA GS ĐÀM TRUNG PHÁP TRONG LỄ KHAI GIẢNG KHÓA HUẤN LUYỆN VÀ TU NGHIỆP SƯ PHẠM CÁC TRUNG TÂM VIỆT NGỮ NAM CALIFORNIA NGÀY 28-7-2017 TẠI LITTLE SAIGON

Phải khốn khổ giã biệt miền Nam khi bị cộng quân miền Bắc xâm chiếm cuối tháng 4 năm 1975, chúng ta mang theo được gì? Của cải, danh vọng, bà con thân thuộc, bạn bè thì không, nhưng chúng ta mang theo được văn hóa và ngôn ngữ Việt Nam truyền thống ra hải ngoại với chúng ta. Sau hơn 40 năm tỵ nạn tại hải ngoại, chúng ta vẫn duy trì được văn hóa và ngôn ngữ đáng trân quý ấy. Tiếp tục đọc

PROF. ĐÀM TRUNG PHÁP – THÀNH NGỮ TIẾNG ANH CẦN HIỂU RÕ Ý NGHĨA (KỲ 05 • 101 – 125)

101 ball of fire: nhân vật năng động, tháo vát, thành công. We hope Susan Smith will join our company soon; people say she is a real ball of fire!

102 ballpark figure: một con số ước lượng về tổn phí. I know you can’t tell me the exact cost; just give me a ballpark figure, and we will work from there.

103 bang up: làm hư hại. Since John banged up his father’s new car, he has been banned from using it.

104 bank on: trông cậy vào. You certainly can bank on that reputable contractor to do a fantastic job for you. [Bank on = rely on = count on]. Tiếp tục đọc

PROF. ĐÀM TRUNG PHÁP – THÀNH NGỮ TIẾNG ANH CẦN HIỂU RÕ Ý NGHĨA (KỲ 04 • 076 – 100)

076 at rest: 1. trong tình trạng bình thản. The negative test result quickly put my mind at rest. 2. an giấc ngàn thu. His soul is now at rest with his ancestors

077 at risk: trong nguy cơ. Speeding puts drivers at risk of tragic accidents!

078 at someone’s beck and call: ở trong tình trạng hễ bị người nào đó muốn gặp mình thì phải trình diện ngay. Our boss acts like a dictator and expects the entire staff to be at his beck and call. Fortunately, his retirement is around the corner! Tiếp tục đọc

PROF. ĐÀM TRUNG PHÁP – QUANG DŨNG (1921-1988) AND HIS BALLAD “TÂY TIẾN”

Quang Dũng penned the ballad Tây Tiến (Westward March) in 1948, a year after his Capital Regiment (Trung Đoàn Thủ Đô) left Hà Nội. This regiment first saw action in late 1946, when 8,000 intellectual youths of the capital city defense faced 4,500 French troops. The battle was the first effort by these young people to prevent the return of the French colonialists.

Quang Dũng was the pen name of Bùi Đình Diệm, who was born in Phùng village, Phượng Trì district, Sơn Tây province. His father was a literary man and a canton chief.  Tiếp tục đọc

Lê Bá Vận – ĐHYK HUẾ TRONG BỐI CẢNH ĐH HUẾ VÀ ĐẤT NƯỚC 1957-1975

Viện Đại Học Huế 1957-1975, số 3 Lê Lợi, Huế. Căn phòng mé phải là nơi họp Hội đồng Viện.

Thưa quí vị quan khách, các thầy cô, các anh chị cựu sinh viên ĐH Huế, các thân hữu.

Tôi xin cám ơn BTC Đại hội kỷ niệm 60 năm ngày thành lập Đại Học Huế dù thì giờ eo hẹp đã dành cho tôi phát biểu, hôm nay, ngày 9 tháng 7 năm 2017 tại thành phố San Jose, Hoa Kỳ, trước một cử tọa đông đúc, tiêu biểu giới trí thức của Huế thời chiến trước năm 1975.

ĐHYK HUẾ TRONG BỐI CẢNH ĐH HUẾ VÀ ĐẤT NƯỚC, 1957-1975.

  1. I) Vị Trí Đặc Biệt Năm 1957. Ôn lại những kỷ niệm về các trường Đại Học, đặc biệt ĐHYK Huế trong bối cảnh Đại Học Huế và đất nước, chúng ta hãy trở về với Huế năm 1957, cách nay đúng 60 năm là một giáp.

Tiếp tục đọc