GS ĐÀM TRUNG PHÁP – ANH NGỮ HÀN LÂM 04 – SENTENCE FRAGMENT CÂU CỤT

 Fragments là những câu không trọn vẹn về hình thức cũng như ý nghĩa. Đứng “chơi vơi,” fragments là những lỗi rất nặng trong Anh ngữ hàn lâm. Ta phải biết cách tránh hoặc sửa những lỗi ấy.  Dưới đây là những thí dụ cho thấy các cách sửa fragments để chúng trở thành những yếu tố đúng cú pháp trong complete sentences.

Ký hiệu * được đặt trước mỗi fragment “cần phải sửa” cho trọn nghĩa • Ký hiệu >> có nghĩa là “cách sửa” • Ký hiệu = có nghĩa là “sau khi sửa thì trở thành.”

Thí dụ 1 [* In Saigon during the Vietnam War.] (Cho biết nơi chốn và thời điểm, nhưng thiếu subject và verb để diễn tả trọn ý nghĩa cho việc gì đã xảy ra nơi ấy và lúc ấy). >> (thêm subject và verb để trọn ý nghĩa) = In Saigon during the Vietnam War, life went on as usual.

Thí dụ 2 [* Hoping to buy a house for his parents.] (Cho biết mục đích, nhưng chưa cho biết người đàn ông ấy sẽ làm gì để đạt mục đích, vì thiếu subject và verb). >> (thêm subject và verb để trọn ý nghĩa) = Hoping to buy a house for his parents, Tom has spent much money on lottery tickets.

Thí dụ 3 [* If you were younger.] (Fragment này là một subordinate clause đưa ra điều kiện, nhưng không cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu điều kiện ấy được hội đủ). >> (cung cấp điều sẽ xảy ra trong main clause để làm trọn ý nghĩa của một complete sentence) = If you were younger, Jim would marry you for sure.

Thí dụ 4 [California has quite a few large cities.* Such as Los Angeles, San Francisco, and San Diego.] >> (chỉ cần thay period bằng comma là xong) = California has quite a few large cities, such as Los Angeles, San Francisco, and San Diego.

Thí dụ 5 [* Opening the window. Lan was surprised by the cold air.] >> (chỉ cần thay period bằng comma là xong) = Opening the window, Lan was surprised by the cold air.

Thí dụ 6 [I need a new car.* Because my current one is no longer operable.] >> (gạch bỏ period đi là xong) = I need a new car because my current one is no longer operable.

Thí dụ 7 [Jimmy is very kind to his friends.* Which is why they just love him.] >> (thay period bằng comma là xong) = Jimmy is very kind to his friends, which is why they just love him.

Thí dụ 8 (thiếu subject) [* By studying hard helped Mary graduate with honors from college.] >> (bỏ preposition “By” ở đầu câu để biến “Studying hard” thành subject) = Studying hard helped Mary graduate with honors from college.

Thí dụ 9 (thiếu subject) [* For supporting the company’s business rival got Lisa fired.] >> (bỏ preposition “For” ở đầu câu để biến “Supporting the manager’s business rival” thành subject) = Supporting the manager’s business rival got Lisa fired.

Thí dụ 10 (thiếu main verb) [* A husband with a pleasant personality.] >> (đổi fragment này thành một direct object) = Susan is looking for a husband with a pleasant personality.

Thí dụ 11 (thiếu main verb) [* Books of all kinds on the floor.] >> 1 (đổi fragment này thành một direct object) = We saw books of all kinds on the floor. >> 2 (thêm main verb) = Books of all kinds were seen on the floor.

Thí dụ 12 [* If you trust me. Let me know.] >> (đổi period thành comma) = If you trust me, let me know.

Thí dụ 13 [Let me know.* If you trust me.] >> (gạch bỏ period) = Let me know if you trust me.

 

LƯU Ý QUAN TRỌNG: Anh ngữ trong báo chí và tiểu thuyết cho phép ký giả và nhà văn dùng fragments để “nhấn mạnh” hoặc để lời văn nghe ra có vẻ “hiện thực” hơn. Tuy nhiên, điều này không được Anh ngữ  hàn lâm chấp nhận.

 

THỰC TẬP 1: Hãy “nối” các fragments sau đây vào main clauses để thành complete sentences:

[People respect Mr. Trần because of his many virtues. * Such as honesty, compassion, and generosity.]

[Thúy loves all her friends. * Which explains why she is so popular.]

[* If you had studied harder. You would have passed that test for sure!]

[They were dancing cheek-to-cheek. * All night long!]

THỰC TẬP 2: Hãy “sửa” các fragments sau đây để thành complete sentences:

[* For being most reliable and hard-working landed Hùng a promotion.]

[* By working long hours seven days a week turned Nam into a hopeless workaholic.]

THỰC TẬP 3: Hãy “nối” các fragments sau đây với main clauses để thành complete sentences:

[ * When I first met you. You looked great!]

[We will stay home. * If it rains.]

[* As soon as it stopped raining. We started gardening.]

[Liz and Bob are very happy together. * Although they are making little money.]

[* Right after you left. The police came looking for you.]

 

TỪ VỰNG THEO THỨ TỰ XUẤT HIỆN: • fragment = câu cụt • main clause / independent clause = mệnh đề chính / mệnh đề độc lập • dependent clause / subordinate clause = mệnh đề phụ • complete sentence = câu trọn vẹn • syntax = cú pháp • period = dấu chấm • comma = dấu phết • subject = chủ từ • verb = động từ • preposition = giới từ • direct object = túc từ trực tiếp.  

[ĐTP 2017]

 

 

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s