PROF. ĐÀM TRUNG PHÁP – THÀNH NGỮ TIẾNG ANH CẦN HIỂU RÕ Ý NGHĨA (KỲ 06 • 126 – 150)

126 beef up: tăng cường. The president has refused to beef up the authority of the prime minister. Let’s beef our offer up with another million dollars! [“beef” từng  là tiếng lóng cho “muscle” và “power”].

127 been around: từng trải, nhiều kinh nghiệm. You folks don’t need to warn me about anything! I have been around, you know.

128 before long: sắp tới, trong tương lai rất gần. The baby girl will be teething before long. – If we keep spending so much, before long we will be penniless.  [teethe = mọc răng – penniless = không một xu dính túi].

129 beggars can’t be choosers:  ăn mày chớ đòi sôi gấc. You should not be offended by the small donation the Smiths sent you – remember that beggars can’t be choosers!

130 beg to differ: xin bất đồng ý kiến (lối nói lễ độ). Many people trust that Senator Jones will be re-elected, but I beg to differ. His supporters are now disappointed with his pitiful performance so far. [beg to differ = disagree – pitiful = pathetic = đáng thương hại].

131 be had: bị lừa bịp, lãnh đủ. My friend, you have been had big-time! Someone has pirated your book and made a fortune out of it. [big-time = very much so. – pirate a book = in lậu một cuốn sách để kiếm tiền phi pháp].

132 behind bars: ngồi tù. Convicted murderers should stay behind bars for life, at a minimum. [“bars” là các chắn song sắt vây quanh phòng tù. Một chữ nữa cùng lối viết và cùng cách phát âm, nhưng hoàn toàn khác nghĩa, là các quán rượu, như trong câu: The convicts behind bars all wish they were drinking in bars now!].

133 behind closed doors: trong một phòng họp với cửa đóng kín. An important meeting is usually held behind closed doors.

134 behind someone’s back: lén, đằng sau lưng ai. Bad-mouthing people behind their backs is despicable. [bad-mouth = nói xấu. – despicable = đáng khinh bỉ].

135 behind the scenes: bên sau hậu trường, không lộ diện. Diplomats have been working hard behind the scenes in preparation for the negotiations.

136 behind the times: cũ kỹ, lạc hậu. “Miss Jones, your teaching methods are behind the times,” said the new principal to a veteran teacher after watching her teach.

137 believe it or not: tin hay không tin cũng được. Believe it or not, I have never lied in my entire life!

138 be my guest: 1. được chứ, xin cứ việc! May I borrow your car? Be my guest!  2. cũng dùng để thách thức kẻ đang đe dọa mình. Hey, I will break your neck if you call the police! –  Be my guest, lowlife! [be my guest! = please do! – lowlife = đồ hạ cấp].

139 bend over backwards: cố gắng hết mình, không quản ngại điều gì. We have to bend over backwards to please our fastidious grandfather. [fastidious = hard to please = khó làm cho vừa lòng. –  Thành ngữ này bắt nguồn từ chữ “backbend,” một  động tác thể dục đòi hỏi người thực tập phải uốn cong lưng ra đằng sau cho đầu hướng xuống đất].

140 bent out of shape: phải lộn tiết lên. Our boss is in a very cranky mood today, so we have to be sure he won’t get us bent out of shape. [bent out of shape = very angry – cranky = irritable = cứ gắt như mắm tôm ấy].

141 beside oneself: trong lúc quá giao động (vì vui hoặc buồn quá sức). Lisa was beside herself when Jimmy finally asked her to marry him • John was beside himself when his girlfriend stood him up for the first time. [stood him up = thất hẹn với anh ta = cho anh ta leo cây].

 142 bête noire: người hay vật bị ghét nhất đám, con cừu đen. Dick is very lonely at school – he is the bête noire of his class. [Mượn của tiếng Pháp: bête = con thú vật, noire = màu đen].

143 be that as it may: muốn gì đi nữa, sự thực là. Be that as it may, I will not be able to help you at all. [be that as it may = even if what you say is true].

144 better safe than sorry: thà cẩn thận còn hơn phải ân hận. We are simply too old to drive at night –  better safe than sorry.

145 between a rock and a hard place: phải đương đầu với một vấn nạn vô phương giải quyết. Trying to please both his jealous wife and his possessive girlfriend puts the flamboyant man between a rock and a hard place. [between a rock and a hard place = between the devil and the deep blue sea – possessive = không muốn chia xẻ cho ai cả – flamboyant = bảnh bao, quyến rũ].

146 beyond a doubt: chắc hẳn rồi. Richer than any other billionaire, Bill Gates is beyond a doubt the richest man on earth.

147 beyond comparison: không ai (hoặc điều gì) có thể so sánh với. Talking about American institutions of higher education, Harvard University is beyond comparison.

148 beyond question: không ai thắc mắc hết. The selection committee decided that Mr. Roberts is beyond question the best candidate for the job.

149 beyond reproach: không thể chê trách vào đâu được. Mr. Johnson’s conduct as our mayor is beyond reproach. [beyond reproach = blameless = faultless].

150 bide one’s time: chờ thời cơ thuận tiện để hành động. The cat sat in front of a mouse hole, biding its time.

 

(To be continued)

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s