PROF. ĐÀM TRUNG PHÁP – THÀNH NGỮ TIẾNG ANH CẦN HIỂU RÕ Ý NGHĨA (KỲ 05 • 101 – 125)

101 ball of fire: nhân vật năng động, tháo vát, thành công. We hope Susan Smith will join our company soon; people say she is a real ball of fire!

102 ballpark figure: một con số ước lượng về tổn phí. I know you can’t tell me the exact cost; just give me a ballpark figure, and we will work from there.

103 bang up: làm hư hại. Since John banged up his father’s new car, he has been banned from using it.

104 bank on: trông cậy vào. You certainly can bank on that reputable contractor to do a fantastic job for you. [Bank on = rely on = count on].

105 baptism of fire: cuộc “thử lửa” (chứng tỏ khả năng) lần đầu tiên. Defending a client in court for the first time would be every lawyer’s dreaded baptism of fire.

106 bare bones: những nét chính yếu mà thôi, đề án chưa có chi tiết. The plan the builder sent us shows just the bare bones of the house. He said details will come later in a week.

107 bare one’s soul: thổ lộ điều thầm kín nhất trong tâm hồn. Teenagers bare their souls to their peers, not to their parents.

108 bar none: không trừ ai cả, bất chấp hết. This movie is the best we have seen this year, bar none! [Bar none = barring none].

109 basket case: đồ bỏ, hết xài được. Don’t hire that person! He is lazy, dense, and goofy – a true basket case. [Dense = tối dạ. Goofy = vụng về, lạng quạng].

110 bawl out: quát mắng ồn ào. My third-grade teacher used to bawl out the class for not paying attention.

111 bear a grudge: ôm mối hận trong lòng. It is impossible to make peace with Mr. Jones. He always bears a grudge against people who have offended him. [Bear a grudge = hold a grudge = have a grudge. • To make peace with = làm lành với].

112 bear fruit: thành tựu, dẫn đến thành công. We hope your assertive approach to attract more customers to our store will bear fruit.

113 bear in mind: Hãy nhớ, chớ quên. Let’s bear in mind that customers are always right! [Bear in mind = keep in mind].

114 bear with: chịu đựng, kiên nhẫn với. I started this job yesterday, so please bear with my being slow in filling your order!

115 beat a dead horse: cố gắng làm sống lại một điều gì vô vọng. Why do you keep beating a dead horse? Your old idea of using only the popular votes for the presidential election is dead like a dodo already! [Dead like a dodo = chết từ đời nảo đời nao rồi còn đâu. Dodo là tên một loài chim đã tuyệt giống (extinct) từ lâu. Chúng không biết bay, bụng to, cánh cụt, mỏ quắm, đi lạch bạch như những con vịt bầu. Phát âm là “đô-đô” mới đúng; nếu phát âm là “đu-đu” thì không người Mỹ, người Anh nào hiểu cả].

116 beat around the bush: nói quẩn nói quanh, không đi ngay vào điểm chính. Lisa, stop beating around the bush – what do you want from me?

117 beat one’s head against a brick wall: uổng thì giờ, mất công toi, dã tràng xe cát biển đông. I have tried a thousand times to urge my husband to quit smoking, but I feel like I have beaten my head against a brick wall!

118 beats me!: làm sao tôi biết được nhỉ! Why did that rich lady shoplift a box of cookies in a grocery store? – Beats me!

119 beat the air: chém gió, đánh võ mồm. Young man, stop beating the air and go do something good for society!

120 beat the clock: làm xong việc trước hạn kỳ. The presidential conference was to start in two more hours, so the staff hurried to beat the clock.

121 beat the drum for: đánh trống khua chiêng cho ai. John’s parents love beating the drum for their son about his high academic achievements at Princeton University.

122 beat the living daylights out of: đánh cho bay hồn bạt vía mới thôi. If we caught the vandals who broke car windows in our block, we would beat the living daylights out of them.

123 beat the rap: được tha bổng, miễn tố. Jimmy was caught selling drugs, but somehow he managed to beat the rap.

124 be busted: bị phá sản, sập tiệm. We cannot believe that Bill’s lucrative travel agency has been busted. [Be busted = go bust = go bankrupt].

125 be down: bị trầm cảm, chán đời, xuống tinh thần. Our friend Henry has been down

since his beloved wife of twenty years was killed in a plane crash.

(To be continued)

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s