Nguyễn Thị Kim-Thu – NHỮNG PHỤ NỮ LÃNH ĐẠO QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI

image001Từ cổ chí kim, nam giới coi như độc quyền lãnh đạo quốc gia, ngoại trừ thời quân chủ, khi không có con trai nối dõi, nhà vua mới chọn con gái làm nữ hoàng. Trong chế độ dân chủ, người dân được quyền chọn vị lãnh đạo quốc gia, hoặc Tổng Thống (President) hoặc Thủ Tướng (Prime Minister) hoặc nhiều từ tương đương, như Chancellor của Đức, Head of State (Chủ Tịch Nước), Premier, First Minister của Bắc Ái Nhĩ Lan và Scotland, Capitani Reggenti (Captains Regent, 2 nguyên thủ quốc gia được bầu mỗi 6 tháng ở Cọng Hòa San Marino, gần Ý), Governor-General (Thống Đốc), v.v.). Trong bài này, tác giả chỉ đề cập đến các vị lãnh đạo nữ được dân bầu hay quốc hội chỉ định theo cơ chế dân chủ của quốc gia. Vì vậy, Nữ Hoàng Elizabeth II của Vương quốc Anh (1952 – đến nay) và Nữ Hoàng Margrethe II của Đan Mạch (14/1/1972 – đến nay) không có trong danh sách này (Bảng 1). Ngược lại, Bà Aung San Suu Kyi của Miến Điện (Myanmar, Burma) có trong danh sách, vì đảng của bà thắng 80% số ghế trong bầu cử dân chủ năm 1990, như vậy đương nhiên Bà là Tổng Thống, nhưng chính phủ quân phiệt từ chối kết quả và bắt Bà ở tù. Bà được giải |Nobel Hòa Bình năm 1991.

Năm 1949, Hiến Chương Liên Hiệp Quốc nhấn mạnh vai trò bình đẳng giữa phái nam và phái nữ trong mọi lãnh vực, nhưng vẫn chưa có một lãnh đạo quốc gia nào trên thế giới do dân bầu là phụ nữ. Mải tới năm 1960, Bà Sirimavo Bandaranaike của Tích Lan (Sri-Lanka, Ceylon) là phụ nữ đầu tiên được dân bầu làm Thủ Tướng (1960 – 1965). Vào thời này, thế giới quan ngại rằng Bà có đủ tài trí để lãnh đạo nỗi một đất nước vừa được độc lập (1948), đang khủng hoảng chính trị vì sắc tộc, âm mưu đảo chánh, v.v. Rồi tiếp theo là Bà Indira Gandhi (1966- 1977) của Ấn Độ, và Bà Golda Meir (1969 – 1977) của Do Thái được bầu là những Thủ Tướng tài ba, đưa đất nước họ qua các khủng hoảng đến phú cường.

image001image003 image002

Ba nữ Thủ Tướng đầu tiên trên thế giới, Bà Sirimavo Bandaranaike (1960 – 1965), Bà Indira Gandhi (1966- 1977), và Bà Golda Meir (1969 – 1977)

Công cuộc tranh đấu cho nữ quyền bắt đầu từ thời xa xưa, cụ thể là ngày 8/3/1857 các công nhân ngành dệt của thành phố New York chống lại những điều kiện làm việc khó khăn tồi tàn, và thành lập nghiệp đoàn đầu tiên để bảo vệ quyền lợi nữ giới.

Năm 1975, trong Năm Quốc tế Phụ nữ (International Women’s Year), Liên Hiệp Quốc bắt đầu kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ vào ngày 08 tháng 3. Hai năm sau, vào tháng 12 năm 1977, Đại hội đồng Liên Hiệp quốc thông qua một nghị quyết công bố Ngày Liên Hiệp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình Quốc tế (United Nations Day for Women’s Rights and International Peace). Trong phần diễn giải quyết định, Đại hội công nhận vai trò của phụ nữ trong các nỗ lực hòa bình và phát triển kêu gọi chấm dứt phân biệt đối xử và tăng hỗ trợ cho sự tham gia đầy đủ và bình đẳng của phụ nữ.

Nửa thế kỷ sau, Bà Tổng Thống Ellen Johnson Sirleaf của Liberia nhận giải Nobel Hòa Bình về sự đóng góp của bà trong công cuộc “vảo vệ hòa bình, phát triển kinh tế xả hội và đẩy mạnh vai trò phụ nữ”.

Danh sách các nữ lãnh đạo quốc gia trên thế giới kể từ 1940 đến 2015 được liệt kê trong Bảng 1.

 

Bảng 1. Danh sách nữ nguyên thủ quốc gia kể từ 1940 đến 2015:

 

  1. ÅLAND ISLANDS (Lãnh thổ của Phần Lan)

Viveca Eriksson, Premier, 26/11/2007 – 25/11/2011.

Camilla Gunell, Premier, 22/11/2011 – đến nay.

 

  1. ANTIGUA AND BARBUDA

Dame Louise Lake-Tack, Thống Đốc, 17/6/2007 – 13/8/2014.

 

  1. ARGENTINA

Isabel Peron, Tổng Thống, 1974-1976.

Cristina Fernández de Kirchner, Tổng Thống, 10/12/2007 – đến nay.

 

  1. AUSTRALIA

Julia Gillard, Thủ tướng, 24/6/2010 – 27/6/2013, 3 năm 3 ngày.

Dame Quentin Bryce, Thống Đốc, 05/9/2008 – 28/3/2014.

 

  1. AUSTRIA

Barbara Prammer, Quyền Chủ Tịch Nước, 06/7/2004 – 08/7/2004.

 

  1. BAHAMAS

Cynthia Pratt, Quyền Thủ Tướng, 4/5/2005 – 6/6/2005, 32 ngày.

Dame Marguerite Pindling, Thống Đốc, 08/7/2014 – đến nay.

Dame Ivy Leona Dumont, Thống Đốc, 13/11/2001 – 30/11/2005.

 

  1. BANGLADESH

Khaleda Zia, Thủ Tướng, 27/2/1991 – 30/3/1996, 5 năm 32 ngày. Thủ Tướng lần 2: 1/10/2001 – 29/10/2006, 5 năm 28 ngày.

Sheikh Hasina Wajed, Thủ Tướng 12/6/1996 -15/7/2001, 5 năm 33 ngày. Thủ Tướng lần 2, 29/12/2008 – đến nay, > 6 năm.

 

  1. BARBADOS

Dame Nita Barrow, Thống Đốc, 06/6/1990 – 19/12/1995.

Sandra Mason, Quyền Thống Đốc, 30/5/2012 – 01/7/2012.

 

  1. BELIZE

Dame Elmira Minita Gordon, Thống Đốc, 21/9/1981 – 17/11/1993.

 

  1. BERMUDA

Pamela Gordon, Thủ Tướng, 1997-1998.

Jennifer Smith, Thủ tướng, 1998-2003.

Paula A. Cox, Thủ Tướng, 29/10/2010 – 18/12/2012.

 

  1. BOLIVIA

Lidia Gueiler Tejada, Thủ Tướng, 1979-1980.

 

  1. BOSNIA

Borjana Kristo, Tổng Thống, 22/7/2007 – 17/03/2011.

  1. BRAZIL

Dilma Vana Linhares Rousseff, Tổng Thống, 2011 – đến nay.

  1. BULGARIA

Reneta Indzhova, Quyền Thủ tướng, 17/10/1994 – 25/1/1995, 100 ngày.

 

  1. BURUNDI

Sylvie Kinigi, Thủ tướng, 10/7/1993 – 27/10/1993, 109 ngày.

  1. CANADA

Jeanne Sauvé, Thống Đốc, 14/5/1984 – 29/1/1990.

Kim Campbell, Thủ tướng, 25/6/1993 – 4/11/1993, 132 ngày.

Adrienne Poy Clarkson, Thống Đốc, 07/11/1999 – 27/09/2005.

Michaëlle Jean, Thống Đốc, 27/9/2005 – 01/10/2010.

 

  1. CAYMAN ISLANDS

Juliana O’Connor-Connolly, Thủ Tướng, 19/12/2012 -29/5/2013.

 

  1. CENTRAL AFRICAN REPUBLIC

Elisabeth Domitien, Thủ tướng, 2/1/1975 -7/4/1976, 1 năm 96 ngày.

Catherine Samba-Panza, Quyền Chủ tịch nhà nước, 21.01.2014 – đến nay.

  1. CHILE

Michelle Bachelet Jeria, Tổng thống, 11.03.2014 – đến nay.

 

  1. CHINA

Giang Thanh (Song Qingling), Quyền Chủ Tịch Nước, 31/10/1968 – 24/2/1972; 06/7/1976 – 05./3/1978; “Tổng Thống Danh Dự”, 1979-1980.

 

  1. COSTA RICA

Laura Chinchilla, Tổng thống, 2/2010 – đến nay.

 

  1. CROATIA

Jadranka Kosor, Thủ Tướng, 6/7/2009 – 23/12/2011, 2 năm 170 ngày.

Kolinda Grabar-Kitarović, Tổng Thống, 18/2/2015 – đến nay.

 

  1. DENMARK

Helle Thorning-Achmidt, Thủ Tướng, 3/10/2011 – đến nay.

 

  1. DOMINICA:

Dame Eugenia Charles, Thủ Tướng, 21/7/1980 – 14/6/1995, 14 năm 328 ngày.

 

  1. ECUADOR

Rosalia Arteaga Serrano de Fernández de Córdova, Quyền Tổng Thống,   09/2/1997- 11/2/1997, 2 ngày.

 

  1. FAEROE ISLANDS (Lãnh thổ tự trị của Đan Mạch)

Marita Petersen, Thủ Tướng, 25./1,1993 – 15/9/1994.

 

  1. FINLAND

Tarja Kaarina Halonen, Tổng Thống, 01/3/2000 – 01/3/2012.

Anneli Jäätteenmäki, Thủ Tướng, 17/4/2003 – 24/6/2003, 68 ngày.

Mari Kiviniemi, Thủ Tướng, 22/6/2010 – 22/6/2011, 1 năm.

 

  1. FRANCE

Édith Cresson, Thủ Tướng, 15/5/1991 – 2/4/1992, 323 ngày.

 

  1. GABON

Rose Francine Rogombé, Tổng Thống Lâm Thời, 2009.

  1. GAMBIA

Isatou Njie-Saidy, Phó Tổng Thống, 1997.

 

  1. GERMANY

Sabine Bergmann-Pohl, Tổng Thống Đông Đức, 1990.

Angela Merkel, Chancellor, 22/11/2005 – đến nay.

 

  1. GEORGIA:

Nino Burjanadze, Quyền Tổng Thống, 23/11/2003 – 25/01/2004. Quyền Tổng Thống lần 2, 25/11/2007 – 20/01/2008.

 

  1. GREENLAND (Lãnh thổ tự trị của Đan Mạch)

Aleqa Hammond, Thủ Tướng, 05/4/2013 – 15/10/2014.

 

  1. GRENADA

Dame Cécile La Grenade, Thống Đốc, 07.05.2013 – đến nay.

 

  1. GUADALUPE (FRANCE)

Lucette Michaux-Chevry, Tổng Thống, 24/3/1982 – 25/3/1985.

 

  1. GUINEA-BISSAU

Carmen Pereira, Quyền Tổng Thống, 1984

Adiato Djaló Nandigna, Quyền Thủ Tướng, 10/2/2012 – 12/4/2012, 62 ngày

 

  1. GUYANA

Janet Jagan, Thủ Tướng, 6/3/1997 – 19/12/1997, 288 ngày,Tổng Thống, 1997 – 1999

 

  1. HAITI

Ertha Pascal Trouillot, Tổng Thống Lâm Thời, 13/3/1990 – 07/2/1991. Claudette Werleigh, Thủ Tướng, 7/9/1995 – 27/2/1996, 112 ngày.

Michèle Pierre-Louis, Thủ Tướng, 5/9/2008 – 11/11/2009, 1 năm 67 ngày

Florence Duperval Guillaume, Quyền Thủ Tướng, 20/12/2014 – 16/1/2015, 27 ngày.

 

  1. ICELAND

Vigdís Finnbogadóttír, Tổng Thống, 1980-96.

Jóhanna Sigurðardóttir, Thủ Tướng, 1/2/2009 – 23/5/2013, 4 năm 111 ngày.

 

  1. INDIA

Indira Gandhi, Thủ Tướng, 24/1/1966 – 24/4/1977, 11 years 90 ngày. Thủ Tướng lần 2, 15/1/1980 – 31/10/1984, 4 năm 290 ngày.

Pratibha Patil, Tổng Thống, 25/7/2007 -25/7/2012.

 

  1. INDONESIA

Megawati Sukarnoputri, Phó Tổng Thống, 1999–2001; Tổng Thống, 23/7/2001 – 20/10/2004.

  1. IRELAND

Mary Robinson, Tổng Thống, 1990-1997.

Mary McAleese, Tổng Thống, 11/11/1997 – 11/11/2011.

  1. ISRAEL

Golda Meir, Thủ Tướng, 17/3/1969 – 3/6/1974, 5 năm 78 ngày.

Dalia Itzik, Quyền Tổng Thống, 25/1/2007 -1 5/7/2007.

 

  1. JAMAICA

Portia Simpson-Miller, Thủ Tướng, 30/3/2006 – 11/9/2007, 1 năm 165 ngày. Thủ Tướng lần 2, 2/1/2012 – đến nay

  1. KOSOVO

Atifete Jahjaga, Tổng Thống, 7/4/2011 – đến nay.

 

  1. KYRGYZSTAN

Roza Otunbayeva, Tổng Thống, 19/5/2010 – 01/12/2011.

 

  1. LATVIA

Vaira Vike-Freiberga, Tổng Thống, 1999-2007.

Laimdota Straujuma, Thủ Tướng, 22/1/2014 – đến nay.

 

  1. LIBERIA

Ruth Sando Perry, Chủ Tịch Hội Đồng Nhà Nước, 03/9/1996 – 02/8/1997.

Ellen Johnson-Sirleaf, Tổng Thống, 16/1/2006 – đến nay.

  1. LITHUANIA

Kazimira Prunskienė, Thủ Tướng, 17/3/1990 – 10/1/1991, 299 ngày.

Irena Degutienė, Quyền Thủ Tướng, 4/5/1999 – 18/5/1999, 14 ngày. Quyền Thủ Tướng lần 2, 27/10/1999 – 3/11/1999, 7 ngày.

Dalia Grybauskaite, Tổng Thống, 2009 – đến nay.

 

  1. MACEDONIA

Radmila Šekerinska, Quyền Thủ Tướng, 12/5/2004 – 12/6/2004, 31 ngày. Quyền Thủ Tướng lần 2, 3/11/2004 – 15/12/2004, 42 ngày.

 

  1. MADAGASCAR

Cécile Manorohanta, Quyền Thủ Tướng, 18/12/2009 – 20/12/2009, 2 ngày.

 

  1. MALAWI

Joyce Banda, Phó Tổng Thống, 2009; Tổng Thống, 07/4/2012 – 31/5/2014.

 

  1. MALI

Cissé Mariam Kaïdama Sidibé, Thủ Tướng, 3/4/2011 – 22/3/2012, 354 ngày.

  1. MALTA

Agatha Barbara, Tổng Thống, 1982-1987.

Marie-Louise Coleiro Preca, Tổng Thống, 04.04.2014 – đến nay.

 

  1. MAURITIUS

Monique Ohsan Bellepeau, Quyền Tổng Thống, 31/3/2012 – 21/7/2012.

 

  1. MOLDOVA

Zinaida Greceanîi, Thủ Tướng, 31/3/2008 – 14/9/2009, 1 năm 167 ngày.

 

  1. MONGOLIA

Sühbaataryn Yanjmaa, Quyền Chủ Tịch Nước, 23/9/1953 – 07/7/1954.

Nyam-Osoryn Tuyaa, Quyền Thủ Tướng, 22/7/1999 – 30/7/1999, 8 ngày.

 

  1. MOZAMBIQUE

Luisa Diogo, Thủ Tướng, 17/2/2004 – 16/1/2010, 5 năm 333 ngày.

 

  1. MYANMAR (BURMA)

Aung San Suu Kyi, Đảng của bà thắng 80% số ghế trong bầu cử dân chủ năm 1990, nhưng chính phủ quân sự từ chối kết quả. Bà được giải |Nobel Hòa Bình năm 1991.

 

  1. NAMIBIA

Netumbo Nandi-Ndaitwah, Quyền Thủ Tướng, 2015.

Saara Kuugongelwa, Thủ Tướng, 21/3/2015 – đến nay.

 

  1. NETHERLANDS ANTILLES

Lucinda E. da Costa Gomez-Matheeuws, Minister President, 8/1977- 9/1977.

Maria Liberia-Peters, Thủ Tướng, 1984-1986, 1988-1993.

Susanne Camelia-Romer, Thủ Tướng, 1993, 1998-1999.

Mirna Louisa-Godett, Minister-President, 11/9/2003 – 03/6/2004.

Emily de Jongh-Elhage, Minister President, 26/3/2006 – 1/10/2010.

 

  1. NEW ZEALAND

Dame Catherine Tizard, Thống Đốc, 20/11/1990 – 21/3/1996.

Dame Sian Elias, Quyền Thống Đốc, 22/3/2001 – 04/4/2001.

Jenny Shipley, Thủ Tướng, 5/12/1997 – 5/12/1999, 2 năm.

Helen Clark, Thủ Tướng, 5/12/1999 – 19/11/2008, 8 năm 350 ngày.

Dame Silvia Cartwright, Thống Đốc, 04/4/2001 – 04/4/2006.

 

  1. NICARAGUA

Violeta Barrios de Chamorro, Thủ Tướng, 1990-1996.

 

  1. NORTHERN CYPRUS

Sibel Siber, Thủ Tướng, 13/6/2013 – 2/9/2013, 81 ngày.

 

  1. NORWAY

Gro Harlem Brundtland, Thủ Tướng, 4/2/1981 – 14/10/1981, 252 ngày. Thủ Tướng lần 2, 9/5/1986 – 16/10/1989, 3 năm 160 ngày. Thủ Tướng lần 3, 3/11/1990 – 25/10/1996, 5 năm 357 ngày.

Anne Enger Lahnstein, Quyền Thủ Tướng, 30/8/1998 – 23/9/1998, 24 ngày.

Erna Solberg, Thủ Tướng, 16/10/2013 – đến nay.

 

  1. PAKISTAN

Benazir Bhutto, Thủ Tướng, 2/12/1988 – 6/7/1990, 1 năm 216 ngày. Thủ Tướng lần 2, 19/10/1993 – 5/11/1996, 3 năm 17 ngày.

 

  1. PANAMA

Mireya Elisa Moscoso de Arias, Tổng Thống, 1999-2004.

 

  1. PERU

Beatriz Merino Lucero, Thủ Tướng, 28/6/2003 – 15/12/2003, 170 ngày.

Rosario Fernández, Thủ Tướng, 19/3/2011 -28/7/2011, 131 ngày.

Ana Jara, Thủ Tướng, 22/7/2014 – 2/4/2015, 254 ngày.

 

  1. PHILIPPINES

Corazon Aquino, Tổng Thống, 1986-1992.

Gloria Macapagal-Arroyo, Tổng Thống, 20/1/2001- 30/6/2010

 

  1. POLAND

Hanna Suchocka, Thủ Tướng, 11/7/1992 – 25/10/1993, 1 năm 106 ngày.

Ewa Kopacz, Thủ Tướng, 22/9/2014 – đến nay

 

  1. PORTUGAL

Maria de Lourdes Pintasilgo, Thủ Tướng, 1/7/1979 – 3/1/1980, 186 ngày.

 

  1. PUERTO RICO

Sila Maria Calderón Serra, Thống Đốc, 02/2/2001 – 02/2/2005.

 

  1. RWANDA

Agathe Uwilingiyimana, Thủ Tướng, 18/7/1993 – 7/4/1994, 263 ngày.

 

  1. SAINT VINCENT AND THE GRENADINES

Monica Jessie Dacon, Quyền Thống Đốc, 03/6/2002 – 06/9/2002.

 

  1. SAN MARINO

Maria Lea Pedini Angelini, Captain Regent, 01/4/1981 – 01/10/1981.

Gloriana Ranocchini, Captain Regent, 01/4/1984 – 01/10/1984; 01/10/1989-

Edda Ceccoli, Captain Regent, 01/10/1991 – 01/4/1992.

Patrizia Busignani, Captain Regent, 01/4/1993 – 01/10/1993.

Rosa Zafferani, Captain Regent, 01/4/1999 – 01/10/1999 và 01/4/2008.

Maria Domenica Michelotti, Captain Regent, 01/4/2000 – 01/10/2000.

Valeria Ciavatta, Captain Regent, 01/10/2003 – 31/3/2004.

Fausta Simona Morganti, Captain Regent, 01/4/2005 – 01/10/2005.

Assunta Meloni, Capitan Regent, 01/10/2008 – 30/3/2009.

Antonella Mularoni, Lãnh đạo chính phủ, 04/12/2008 – 05/12/2012.

Maria Luisa Berti, Captain Regent, 01/4/2011 – 31/10/2011.

Denise Bronzetti, Captain Regent, 01/10/2012 – 31/10/2013.

Anna Maria Muccioli, Captain Regent, 01/10/2013 – 01/4/2014

 

  1. SÃO TOME AND PRINCIPÉ

Maria das Neves, Thủ Tướng, 3/10/2002 – 18/9/2004, 1 năm 351 ngày.

Maria do Carmo Silveira, Thủ Tướng, 8/6/2005 – 21/4/2006, 317 ngày.

 

  1. SCOTLAND

Nicola Sturgeon, First Minister of Scotland, 19/11/2014 – đến nay.

 

  1. SENEGAL

Mame Madior Boye, Thủ Tướng, 3/3/2001 – 4/11/2002, 1 năm 246 ngày.

Aminata Touré, Thủ Tướng, 1/9/2013 – 8/7/2014, 310 ngày.

 

  1. SERBIA

Natasa Micic, Quyền Tổng Thống, 30/12/2002 – 04/2/2004

Slavica Đukić-Dejanović, Quyền Tổng Thống, 05/4/2012 – 31/5/2012.

 

  1. SINT MAARTEN (Lãnh thổ tự trị thuộc Netherlands)

Sarah Wescot-Williams, Thủ Tướng, 10/10/2010 – 19/12/2014

 

  1. SLOVAKIA

Iveta Radičová, Thủ Tướng, 8/7/2010 – 4/4/2012, 1 năm 271 ngày.

 

  1. SLOVENIA

Alenka Bratušek, Thủ Tướng, 20/3/2013 – 18/9/2014, 1 năm 182 ngày.

 

  1. SOMALIA

Fowsiyo Yusuf Haji Adan, Quyền Thủ Tướng, 2012.

 

  1. SOUTH AFRICA

Phumzile Mlambo-Ngcuka, Quyền Tổng Thống, 2005.

Dr. Ivy Matsepe-Casaburri, Quyền Tổng Thống, 25/9/2008.

 

  1. SOUTH KOREA

Chang Sang, Quyền Thủ Tướng, 11/7/2002 – 31/7/2002, 20 ngày.

Han Myeong-sook, Thủ Tướng, 19/4/2006 – 7/3/2007, 322 ngày.

Park Geun-hye, Tổng Thống, 25/2/2013 – đến nay.

 

  1. SRI LANKA (CEYLON)

Sirimavo Bandaranaike, Thủ Tướng, 21/7/1960 – 27/3/1965, 4 năm 249 ngày.Thủ Tướng lần 2, 29/5/1970 – 22/5/1972, 1 năm 359 ngày. Thủ Tướng lần 3, 22/5/1972 – 23/7/1977, 5 năm 62 ngày. Thủ Tướng lần 4, 14/11/1994 – 10/7/2000, 5 năm 239 ngày.

Chandrika Kumaratunga, Thủ Tướng, 19/8/1994 – 14/11/1994, 87 ngày. Tổng Thống, 1994 – 2005.

 

  1. SRPSKA REPUBLIC (Lãnh thổ tự trị Bosnia-Herzegovina)

Biljana Plavsic, Tổng Thống, 19/7/1996 – 04/11/1998.

Željka Cvijanović, Thủ Tướng, 13/3/2013 – đến nay.

 

  1. ST. LUCIA

Hon. Dr. Dame C. Pearlette Louisy, Thống Đốc, 17/9/1997 –

 

  1. ST. MARTIN (France)

Marthe Ogoundélé-Tess, Quyền Tổng Thống, 25/7/2008 – 07/8/2008.

 

  1. SWITZERLAND

Ruth Dreifuss, Tổng Thống Liên Bang, 01/1/1999 – 31/12/1999.

Eveline Widmer-Sclumpf, Tổng Thống Liên Bang, 01/1/2012 – 31/12/2012.

Simonetta Sommaruga, Tổng Thống Liên Bang, 01/1/2015 – 31/12/2015.

Micheline Calmy-Rey, Tổng Thống Liên Bang, 01/1/2007 – 31/12/2007 và 01/1/2011 – 31/12/2011.

Doris Leuthard, Tổng Thống Liên Bang, 01/1/2010 – 31/12/2010.

 

  1. THAILAND:

Yingluck Shinawatra, Thủ Tướng, 3/7/2011 – 7/5/2014, 2 năm 308 ngày.

 

  1. TRANSKEI (Lãnh thổ độc lập thuộc South Africa)

Stella Margaret Nomzamo Sigcau, Thủ Tướng, 05/10/1987 – 30/12/1987.

 

93.TRANSNISTRIA

Tatiana Turanskaya, Thủ Tướng, 10/7/2013 – đến nay.

 

  1. TRINIDAD AND TOBAGO

Kamla Persad-Bissessar, Thủ Tướng, 26/5/2010 – đến nay.

  1. TURKEY

Tansu Çiller, Thủ Tướng, 13/6/1993 – 6/3/1996, 2 năm 267 ngày.

 

  1. UGANDA

Specioza Kazibwe, Phó Tổng Thống, 1994.

 

  1. UKRAINE:

Yulia Tymoshenko, Thủ Tướng, 24/1/2005 – 6/9/2005, 225 ngày. Thủ Tướng lần 2, 18/12/2007 – 3/3/2010, 2 năm 75 ngày.

 

  1. UNITED KINGDOM

Margaret Thatcher, Thủ Tướng, 4/5/1979 – 28/11/1990, 11 năm 208 ngày.

 

  1. YUGOSLAVIA:

Milka Planine, Thủ Tướng, 16/5/1982 – 15/5/1986, 4 năm.

 

  1. ZAMBIA

Inonge Wina , Phó Tổng Thống, 2015.

 

  1. ZIMBABWE

Joyce Mujuru, Phó Tổng Thống, 2006 – 2014

Thokozani Khuphe, Quyền Thủ Tướng, 2009.

 

Từ ngày Đại hội đồng Liên Hiệp quốc thông qua nghị quyết công bố Ngày Liên Hiệp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình Quốc tế (tháng 12/1977), số nữ lãnh đạo quốc gia cũng như số quốc gia có nữ lãnh đạo gia tăng rất đáng kể (Bảng 2). Điều này chứng tỏ rằng càng ngày phụ nữ càng xung phong vào chính trường, là nơi mà phái nam giữ độc quyền.

Tuy nhiên, còn phải cần thời gian lâu dài hơn nữa vai trò nữ giới mới thật sự ngang hàng với nam giới trong mọi lãnh vực.

Bảng 2. Số lượng phụ nữ lãnh đạo và số quốc gia có phụ nữ lãnh đạo đầu tiên theo thập niên:

Thập niên Số nữ lãnh đạo Số quốc gia
1940 -1949 0 0
1950 -1959 1 1
1960 -1969 4 4
1970 -1979 6 6
1980 -1989 15 13
1990 -1999 44 26
2000 -2009 52 26
2010 –2015 50 25

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. List of elected or appointed female heads of government. http://en.wikipedia.org/wiki/List_of_elected_or_appointed_female_heads_of_government
  2. List of the first female holders of political offices in Africa, http://en.wikipedia.org/wiki/List_of_the_first_female_holders_of_political_offices_in_Africa.
  3. Current woman leaders. http://www.guide2womenleaders.com/Current-Women-Leaders.htm.
  4. Woman elected or appointed heads of state and government. http://www.guide2womenleaders.com/Female_Leaders.htm

 

Reading, 6/2015

Nguyễn Thị Kim-Thu

One comment

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s