TS Nguyễn Xuân Niệm – CANH TÁC LÚA GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TẠI KIÊN GIANG

hieuungnhakinhBiến đổi khí hậu (BĐKH) đã trở thành vấn đề thời sự của cả thế giới. Các nhà khoa học đã xác định BĐKH là một hiện tượng có thật và tiến triển nhanh hơn tính toán. Dự báo cho biết có thể 70% loài sinh vật và khoảng 1/3 rạn san hô trên khắp thế giới sẽ bị đe dọa tuyệt chủng nếu nhiệt độ toàn cầu tăng hơn 3,5°C. Trên thế giới nhiệt độ trung bình tăng 0,74OC trong 100 năm qua, và mực nước biển dâng 20 cm. Nguyên nhân của BĐKH là do sự công nghiệp hóa và đô thị hóa. Khí nhà kính được các nhà khoa học gọi chung là CO2e, bao gồm: CO2, NH4, N2O, CFC, SF2, HFCs, PFCs,… Tác hại của BĐKH làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và các loài sinh vật, làm cho an ninh lương thực căng thẳng và là nguyên nhân của các hiện tượng cực đoan gia tăng, gồm hạn hán, giông, bão, lũ, lụt, sấm sét, sạt lở bờ biển,… Tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) diễn biến BĐKH có phần phức tạp. Nhiệt độ tăng 0,5-0,7 chỉ trong 50 năm, còn mực nước biển dâng khoảng 20 cm. Ngoài việc, khí nhà kính gia tăng từ sự đốt các loại nhiên liệu hóa thạch, sự phá rừng làm mất nguồn hấp thu khí nhà kính, thì Việt Nam, khí nhà kính còn được phát thải từ hoạt động nông nghiệp, mỗi năm tương đương 65 triệu tấn CO2, chiếm trên 43% tổng lượng khí nhà kính của cả nước. Nguồn phát thải chủ yếu là từ canh tác lúa nước, đốt phế phụ phẩm nông nghiệp và chất thải chăn nuôi. Dự báo lượng khí thải đến năm 2030 sẽ tiếp tục tăng lên gần 30% (Sở Khoa học và Công nghệ Kiên Giang, 2011).

Nhằm cải thiện môi trường và giảm phát thải khí nhà kính, hướng tới một nền nông nghiệp carbon thấp, thân thiện với môi trường, Bộ Nông nghiệp&PTNT đã xây dựng Đề án “Giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp, nông thôn”. Bên cạnh đó, Bộ Nông nghiệp&PTNT cùng Bộ Khoa học và Công nghệ khuyến khích hợp tác với các tổ chức nước ngoài thực hiện các dự án hỗ trợ cộng đồng thích ứng và giảm thiểu rủi ro BĐKH, trong đó có Dự án thí điểm canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính có sự tham gia của cộng đồng (VLCRP), được tài trợ của Chính phủ Úc phối hợp với Trường Đại học Cần Thơ cùng các cơ quan liên quan tỉnh Kiên Giang tổ chức triển khai thực hiện dự án tại: ấp Kênh 7B, xã Thạnh Đông A, huyện Tân Hiệp; quy mô 133 hộ tham gia, với diện tích toàn 270 ha; Thời gian thực hiện từ vụ Đông-Xuân 2012-2013 đến vụ Thu-Đông 2014, trải qua 6 vụ lúa của tỉnh Kiên Giang.

Theo ThS. Trần Thu Hà (Giám đốc Dự án VLCRP) cho biết, kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính được xây dựng và phát triển trên nền tảng của quy trình kỹ thuật “1 Phải – 5 Giảm” kết hợp với những biện pháp quản lý nước khô, ướt xen kẽ và bón phân “4 đúng”, tạo ra các đồng lợi ích về bảo vệ môi trường, hiệu quả sản xuất lúa. Trên cơ sở đó, quy trình kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính do dự án VLCRP triển khai được gọi là quy trình kỹ thuật “1 Phải – 6 Giảm” (1 phải là giống xác nhận; 6 giảm gồm: giảm giống, giảm thuốc, giảm phân, giảm nước, giảm thất thoát, giảm khí phát thải).

Qua ứng dụng quy trình kỹ thuật này, mô hình canh tác của dự án triển khai tại Kinh 7B (Tân Hiệp, Kiên Giang) đã đem lại lợi ích cụ thể: (i) tăng 9,49% năng suất lúa (khoảng 0,62 tấn/ha). (ii) tăng 30,79% thu nhập cho nông dân thông qua việc giảm chi phí sản xuất do giảm mật độ gieo sạ 40-50%, giảm chi phí phân bón 15-30%, giảm chi phí thuốc bảo vệ thực vật 30-40%, giảm lượng và chi phí cung cấp nước 40-50%. Cộng thêm, Dự án còn giúp giảm chi phí công lao động 20%. (iii) Tổng thu nhập 23,6 triệu/ha, lợi nhuận thuần tăng khoảng 7,27 triệu đồng/ha so với canh tác lúa truyền thống của nông dân.

 image001Pano giới thiệu các hoạt động của Dự án VLCRP (Kiên Giang , 2015)

Ngoài ra, còn có những lợi ích khác về vệ sinh an toàn thực phẩm (do chỉ sử dụng nông dược khi cần thiết và sử dụng các nhóm ít độc cho môi trường) nên tạo ra dòng sản phẩm gạo sạch, thân thiện, hướng đến hiện đại hóa nền nông nghiệp canh tác lúa và tạo vùng nguyên liệu chất lượng cao, ổn định cho chế biến xuất khẩu. Hàm lượng đạm nitrate ở mức 4,97-6,76 mg/kg (thấp hơn mức cho phép của Tổ chức Y tế thế giới – WHO).

Bảng 1. Kết quả bước đầu về năng suất và hiệu quả kinh tế của Dự án qua 6 vụ lúa (Kiên Giang , 2015)

Mùa vụ Mô hình Kết quả về năng suất và hiệu quả kinh tế
Năng suất khô (tấn/ha) % tăng năng suất Lợi nhuận (triệu đồng/ha) % tăng lợi nhuận
Đông-Xuân 2012-2013 N.Dân 6,7 15,9
Dự án 7,2 20,8
Hè-Thu 2013 N.Dân 5,9 12,9
Dự án 6,3 20,4
Thu Đông 2013 N.Dân 4,8 11,1
Dự án 5,3 17,3
Đông-Xuân 2013-2014 N.Dân 8,2 34,0
Dự án 9,6 45,7
Hè-Thu 2014 N.Dân 4,9 11,5
Dự án 5,6 19,2
Thu-Đông 2014 N.Dân 4,8 12,6
Dự án 5,0 18,2
Trung bình N.Dân 5,88 16,33  
Dự án 6,50 9,49 23,60 30,79

Theo PGS.TS. Nguyễn Văn Sánh (Giám đốc Viện Nghiên cứu phát triển ĐBSCL, Trường Đại học Cần Thơ), nếu toàn ĐBSCL 1,8 triệu ha lúa áp dụng quy trình kỹ thuật “1 Phải + 6 Giảm” này, thì sẽ tiết kiệm được 7.400 tỷ đồng, tiết kiệm 2,4 tỷ m3 nước, giảm phát thải 13,86 triệu tấn CO2 nhờ đó môi trường sống tốt hơn.

ThS. Chu Văn Chuông (Vụ phó Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Nông nghiệp và PTNT) khẳng định, mô hình của Dự án VLCRP đã mang lại các kết quả, hiệu quả hết sức thiết thực trong việc phát triển KT-XH, bảo vệ môi trường và an ninh nguồn nước. Dự án còn góp phần tái cơ cấu ngành hàng lúa-gạo vùng ĐBSCL theo hướng bền vững hơn, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh lúa-gạo, cải thiện đời sống bà con nông dân, góp phần xây dựng nông thôn mới và giảm tác hại môi trường, tiết kiệm nguồn nước đang ngày càng khan hiếm của vùng.

Tuy nhiên, qua triển khai thực hiện dự án VLCRP nổi lên những khó khăn, bất cập như: bất lợi của thời tiết, vật tư nông nghiệp đầu vào không ổn định về giá và chất lượng, hạ tầng bơm tưới tiêu chưa đồng nhất, mặt ruộng không bằng phẳng, trình độ nông dân còn hạn chế nên gây khó khăn cho việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật canh tác lúa trên đồng ruộng.

Hướng tới, Sở KH&CN phối hợp với Sở NN&PTNT Kiên Giang tổ chức triển khai kết quả đề tài ra những địa phương thích hợp đồng thời đăng ký Bộ KH&CN thực hiện Dự án Nông thôn Miền núi “Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật xây dựng mô hình canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính và đạt tiêu chuẩn VietGAP”./.

Tài liệu tham khảo:

Chu Văn Chuông, 2015. Phát biểu tại Hội thảo Tổng kết chia sẻ kết quả dự án và đối thoại chính sách nông nghiệp, ngày 15/4/2015 tại Kiên Giang. Thông tin cá nhân.

Nguyễn Văn Sánh, 2015. Bài học kinh nghiệm rút ra từ mô hình dự án trong vấn đề phát triển sinh kế cộng đồng qua canh tác lúa bền vững của dự án VLCRP. Trong Kỷ yếu Hội thảo Tổng kết chia sẻ kết quả dự án và đối thoại chính sách nông nghiệp, ngày 15/4/2015 tại Kiên Giang. NXB Nông nghiệp, 2015. Trang 79-80.

Sở Khoa học và Công nghệ Kiên Giang, 2011. Các giải pháp khoa học và công nghệ phục vụ phát triển KT-XH trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh Kiên Giang. Trong Kỷ yếu Hội thảo Giải pháp khoa học và công nghệ thích ứng phục vụ phát triển KT-XH bền vững vùng ĐBSCL, ngày 15/11/2011 tại Kiên Giang. Trang 1-7.

Trần Thu Hà, 2015. Báo cáo tổng kết dự án “canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính – Vietnam Low Carbon Rice Project – VLCRP” và các thành tự bước đầu đạt được quan canh tác 11 vụ ở 2 tỉnh An Giang và Kiên Giang, giai đoạn 2012-2014. Trong Kỷ yếu Hội thảo Tổng kết chia sẻ kết quả dự án và đối thoại chính sách nông nghiệp, ngày 15/4/2015 tại Kiên Giang. NXB Nông nghiệp, 2015. Trang 7-18.

image002

Hình 2. Tham quan đồng ruộng thí điểm của Dự án, nhân tham dự buổi Công bố triển khai dự án tại Kinh 7B, xã Thạnh Đông A, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang, 2012. (TS. Niệm, đầu tiên bên phải)

image003Hình 3. Tham dự Hội thảo Tổng kết chia sẻ kết quả dự án và đối thoại chính sách nông nghiệp, ngày 15/4/2015 tại Nhà hàng Hòa Giang, Tp. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, 2015. (TS. Niệm, thứ hai bên trái)

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s