Nguyễn Xuân Hợp – Đặt dấu thanh

Đặt dấu thanh.
Bài chi tiết: Quy tắc đặt dấu thanh trong tiếng Việt
( Trích Wikipedia : Tiếng Việt )

Có nhiều quan điểm khác nhau về việc vị trí đặt dấu thanh, một trong các quan điểm đó như sau:
1. Với các âm tiết [-tròn môi] (âm đệm /zero/) có âm chính là nguyên âm đơn: Đặt dấu thanh điệu vào vị trí của chữ cái biểu diễn cho âm chính đó. Ví dụ: á, tã, nhà, nhãn, gánh, ngáng…
2. Với các âm tiết [+tròn môi] (âm đệm /w/, được biểu diễn bằng “o, u”) có âm chính là nguyên âm đơn thì cũng bỏ dấu thanh điệu vào vị trí chữ cái biểu diễn cho âm chính. Ví dụ: hoà, hoè, quỳ, quà, quờ, thuỷ, nguỵ, hoàn, quét, quát, quỵt, suýt…
3. Với các âm tiết có âm chính là nguyên âm đôi:
o Nếu là âm tiết [-khép] (nguyên âm được viết là: “iê, yê, uô, ươ”; âm cuối được viết bằng: “p, t, c, ch, m, n, ng, nh, o, u, i”) thì bỏ dấu lên chữ cái thứ hai trong tổ hợp hai chữ cái biểu diễn cho âm chính. Ví dụ: yếu, uốn, ườn, tiến, chuyến, muốn, mượn, thiện, thuộm, người, viếng, muống, cường…
o Nếu là âm tiết [+khép] (nguyên âm được viết là: “ia, ya, ua, ưa”) thì nhất loạt bỏ dấu vào vị trí chữ cái thứ nhất trong tổ hợp hai chữ cái biểu diễn cho âm chính. Ví dụ: ỉa, tủa, cứa, thùa, khứa…
4. Phân biệt vị trí đặt dấu thanh điệu ở tổ hợp “ua” và “ia”:
o Với “ia” thì thì phân biệt bằng sự xuất hiện hay vắng mặt của chữ cái “g” ở đầu âm tiết. Có “g” thì đặt vào “a” (già, giá, giả…), không có “g” thì đặt vào “i” (bịa, chìa, tía…). Trường hợp đặc biệt: “gịa” (có trong từ “giặt gịa” và đọc là zịa [ʐie6]).
o Với “ua” thì phân biệt bằng sự xuất hiện hay vắng mặt của chữ cái “q”. Có “q” thì đặt vào “a” (quán, quà, quạ…), không có “q” thì đặt vào “u” (túa, múa, chùa…). Hoặc để giản tiện cho việc làm bộ gõ, có thể coi “qu” như là một tổ hợp phụ âm đầu tương tự như “gi, nh, ng, ph, th”… Khi đó, sẽ coi “quán, quà, quạ”… như là những âm tiết có âm đệm /zero/.
Trong đời sống, hiện vẫn tồn tại hai cách đặt dấu thanh trong tiếng Việt. Ví dụ “hòa” là một cách đặt dấu thanh khác cho “hoà”, trong đó “hòa” còn gọi là cách đặt dấu thanh “cũ”. Bảng sau liệt kê các trường hợp mà hai cách đặt dấu thanh khác nhau:

Mới

òa, óa, ỏa, õa, ọa oà, oá, oả, oã, oạ
òe, óe, ỏe, õe, ọe oè, oé, oẻ, oẽ, oẹ
ùy, úy, ủy, ũy, ụy uỳ, uý, uỷ, uỹ, uỵ

Đặt dấu thanh
( Sách Hệ Thống Hoá Chữ Quốc Ngữ Vịêt Nam của NXH )
Dấu đặt ở chủ âm.
a.Định nghĩa chủ âm và trợ âm :
Chủ âm của một chữ luôn luôn là một nguyên âm của chữ, được phát âm qua hai giai đoạn (1). Tất cả mẫu tự còn lại của chữ , nếu có, chỉ phát âm ở giai đoạn 1, được gọi là trợ âm.
(1) Mỗi âm được phát ra từ mịêng con ngừơi đều qua hai giai đoạn.

1- Giai đoạn 1 : chuẩn bị môi mịêng lữơi ở vị trí thích hợp với âm thanh
múôn phát ra.
2- Giai đoạn 2 : Hơi từ cổ họng đựơc phát ra

Thí dụ : Mẩu tự A đựơc phát âm qua 2 giai đoạn

Thí dụ : AO
A là chủ âm , vì A đựơc phát âm qua 2 giai đoạn. O chỉ ở giai đoạn 1, nên O đựơc gọi là trợ âm.

Khi âm “a” phát ra, mịêng chuỷên nhanh qua giai đoạn 1 của O, âm “a” bíên thành âm “ao”
Tương tự ta có an,am, ac, ang, ai au, ach, anh , um, êm,em,……

Khi âm “a” phát ra, môi chuỷên nhanh qua giai đoạn 1 của m, âm “a” bíên thành âm “am”
b.Nhận dịên chủ âm :
1. Chữ là 1 nguyên âm : ở , chủ âm là ơ
2 . Chữ có 1 nguyên âm : mạnh , chủ âm là a
3. Chữ có 2,3 nguyên âm đựơc chia làm hai loại :

31. Chữ có âm thanh đóng :

Âm thanh đóng là âm thanh , mà khi nói mịêng từ to tới nhỏ

Thí dụ : hao, tai, tôi, mịêng, cừơi, chuông, từơng……..

Hao

Trứơc hết ta phát âm “ HA” , rồi mịêng chuỷên nhanh qua giai đoạn 1 của O, âm “HA” chuỷên thành âm “HAO”

Tiên

{ Trứơc hết ta phát âm Ti theo cách sau : càng ít dấu chấm , đọc càng nhanh.
tơ……i, tơ….i, tơ…i, tơ..i, tơ.i, ti.
Trong âm “Ti” chỉ có giai đoạn 1 của trợ âm T (tơ) và giai đoạn 2 của chủ âm I }

Phần trong {..} chỉ để trình bày âm “ti” do giai đoạn 1 của âm tơ (t) + giai đoạn 2 của âm i mà ra.

Thực tế ta đọc “Tiên” như sau :
Phát âm “Ti” , rồi mịêng chuỷên nhanh qua giai đoạn 1 của ê và giai đoạn 1 của
n (nơ) , âm “Ti” chuỷên thành âm “Tiên”.

Phát âm “Ti” , rồi mịêng chuỷên nhanh qua giai đoạn 1 của n (nơ) , âm “Ti” bíên thành âm“Tin”.

Vì không có ê nên thời gian để phát âm Tin ngắn hơn Tiên, và 2 âm thanh khác nhau.
Thực nghịêm :
1/. HAO : Ta phát âm “HAO”, “HA” và “HO” . Lổ tai chúng ta sẽ dể dàng nhận ra âm
“HA” gần với âm “HAO”. Vậy A là chủ âm.

{ Nên nhớ phụ âm luôn luôn ở vị trí giai đoạn 1, ta mựơn âm “ơ” để cho phụ âm “hịên” ra dể nhận “dịên” : t,b, c….tơ, bơ, cơ…}
2/. TIÊN : Ta phát âm “Tiên”, “Tin” và “Tên” .
Lổ tai chúng ta sẽ dể dàng nhận ra âm “Tin” gần với âm “Tiên” hơn là âm “Tên” . Vậy i là chủ âm.
Ta tíêp tục các chữ thụôc loại âm thanh đóng như :
trời ,thui, tuôi, tủôi, tiêu, liên,tìêu, chổi, nhụôm, yên, miên…..vvvv

Ở chữ có âm thanh đóng, dấu ở nguyên âm độc nhứt hoặc nguyên âm đầu tiên .

Chữ Chữ víêt đủ Phụ âm ghép Nguyên âm độc nhất Nguyên âm đầu tiên
Gì  (víêt thíêu) Gi ì Gi i  
Qung   Qu a  
Quốc (víêt thíêu) Quúôc Qu   u
Quên   Qu   y

Qu và Gi là phụ âm “ghép”, là 1 đơn vị thống nhứt,không phân chia đựơc, sử dụng như 1 phụ âm : T, B, C hoặc CH, NG, NGH….Các mẫu tự trong phụ âm ghép không đựơc sử dụng riêng bịêt.

32. Chữ có âm thanh mở.
Âm thanh mở, khi nói mịêng từ nhỏ đến to (tính từ nguyên âm thứ nhứt đến nguyên âm thứ nhì khi chữ có 3 nguyên âm ).

Thực nghịêm :

1/. HOA :
Ta phát âm “HOA”, “HA” và “HO” .
Lổ tai chúng ta sẽ dể dàng nhận ra âm “HA” gần với âm “HOA” hơn là âm “HO”. Vậy A là chủ âm.
2/. THUÝ :
Ta phát âm “THUÝ”, “THÚ” và “THÝ” .
Lổ tai chúng ta sẽ dễ dàng nhận ra âm “THÝ” gần với âm “THUÝ” hơn âm “THÚ”. Vậy Y là chủ âm.
3/. NGUỴÊT :
Ta phát âm “NGUỴ ÊT”, “NGỤT” , “NGỴT” và NGỆT .
Ta thấy âm “NGỴT” gần với âm “NGUỴÊT” hơn âm “NGỤT” và NGỆT Vậy Y là chủ âm.

Ta tíêp tục thực nghịêm các chữ thụôc loại âm thanh mở như :
Loè loẹt, thuế, thuở, nguơn, khuýt, hoàn toàn, choáng, , …luận..vv..

4/. ÂM THANH MỞ ĐẶC BỊÊT : Khi nói mịêng từ nhỏ đến to,rồi kết thúc nhỏ.
Thí dụ : Hoài, choai, ngoèo,khuỷu,oai….

Thực nghịêm: Thoại

( xin nhắc : chủ âm ở giai đoạn 2, trợ âm ở giai đoạn 1)
Ở chữ có âm thanh mở, dấu ở chủ âm là nguyên âm thứ nhì .
c. Ta có quy luật đặt dấu ở chủ âm như sau :
1. Dấu đặt ở nguyên âm duy nhứt của chữ
2. Dấu đặt ở nguyên âm đầu tiên của chữ có âm thanh đóng
3. Dấu đặt ở nguyên âm thứ nhì của chữ có âm thanh mở.
4. Dấu đặt trên nguyên âm, trừ dấu nặng đặt dứơi nguyên âm.

d. Áp dụng : Dấu đặt ở chủ âm của âm thanh đóng

Chữ Chữ víêt đủ Phụ âm ghép Chủ âm  lànguyên âm độc nhất Chủ âm lànguyên âm đầu tiên
Gì  (víêt thíêu) Gi ì Gi i  
Qung   Qu a  
Quốc (víêt thíêu) Quúôc Qu   u
Quên   Qu   y

(Các mẫu tự trong phụ âm ghép Gi và Qu, không có công dụng như mẫu tự đứng riêng nữa.)
Dấu đặt ở chủ âm của âm thanh mở.
Chủ âm là nguyên âm thứ nhì.

Cả 2 loại âm thanh mở trên đều có chủ âm là nguyên âm thứ nhì.

Nguỹên Xuân Hợp
HỆ THỐNG HOÁ CHỮ QUỐC NGỮ VỊÊT NAM
Email : hopxuannguyen@yahoo.com

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s